| Ảnh minh hoạ. |
Cần siết chặt quản lý
Theo Bộ Tài chính, thời gian qua, việc công bố công khai tài chính của các doanh nghiệp Nhà nước chưa được thực hiện nghiêm túc, nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện việc công bố công khai tài chính hoặc công bố chậm, báo cáo không đầy đủ và không chính xác, nội dung báo cáo công khai tài chính còn sơ sài, chưa làm rõ các vấn đề cần phải báo cáo như tình hình huy động vốn của doanh nghiệp, tình hình sử dụng và đầu tư vốn Nhà nước, tình hình đầu tư góp vốn vào các lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bất động sản...
Trong thời gian tới khi các doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thì vấn đề công khai minh bạch tình hình tài chính, tình hình hoạt động của doanh nghiệp càng cần thiết. Để giúp cho chủ sở hữu Nhà nước và cơ quan quản lý Nhà nước quản lý, giám sát và đánh giá chính xác hoạt động của các doanh nghiệp có vốn Nhà nước như các quy định đã nêu tại Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 5/11/2009 của Chính phủ thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế Nhà nước và Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, Bộ Tài chính đã dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế báo cáo và công khai, minh bạch kết quả hoạt động của các tập đoàn, tổng công ty với các tiêu chí rõ ràng và đầy đủ hơn.
Báo cáo công khai minh bạch kết quả hoạt động của tập đoàn, tổng công ty Nhà nước (dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp) sẽ giúp doanh nghiệp minh bạch tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tạo điều kiện cho doanh nghiệp và người quản lý, điều hành doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả; là cơ sở để chủ sở hữu doanh nghiệp và các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, thanh tra, giám sát việc quản lý sử dụng phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp; nhằm đảm bảo minh bạch tình hình tài chính của doanh nghiệp. Phát hiện kịp thời hành vi vi phạm chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán của doanh nghiệp.
9 loại thông tin phải khai, minh bạch
Theo dự thảo thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế báo cáo và công khai, minh bạch kết quả hoạt động của các tập đoàn, tổng công ty đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến rộng rãi trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ, thì có 9 loại thông tin mà các tập đoàn, tổng công ty sẽ phải công bố công khai, gồm:
1. Kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, hiệu quả kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước: báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách, đánh giá hiệu quả hoạt động, tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước.
2. Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động: báo cáo tình hình vay, huy động vốn từ các nguồn phát hành trái phiếu, cổ phiếu, vay dài hạn, vay ngắn hạn và các huy động khác; tình hình sử dụng vốn huy động vào các mục đích: đầu tư xây dựng cơ bản, chi hoạt động sản xuất kinh doanh, chi mục đích khác.
3. Tình hình đầu tư tài chính: báo cáo các khoản đầu tư tài chính vào các công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh và các đầu tư tài chính khác, trong đó cần báo cáo rõ đầu tư tài chính vào các lĩnh vực thuộc ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp, lĩnh vực không thuộc ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp và các khoản đầu tư vào lĩnh vực bảo hiểm, ngânh hàng, chứng khoán, bất động sản. Đối với khoản đầu tư ra ngoài doanh nghiệp cần công khai tỷ lệ vốn góp, tỷ lệ lợi ích và tỷ lệ quyền biểu quyết ở doanh nghiệp khác.
4. Tình hình bảo toàn và phát triển vốn: báo cáo tình hình vốn Nhà nước, tình hình tài sản không cần dùng, ứ đọng, kém mất phẩm chất, các khoản công nợ phải thu, công nợ phải trả, khả năng thanh toán nợ.
5. Tình hình phân phối lợi nhuận: báo cáo tình hình phân phối lợi nhuận và trích lập Quỹ, tình hình quản lý và sử dụng Quỹ.
6. Tình hình tăng (giảm) hoặc chuyển nhượng một phần vốn điều lệ: báo cáo tình hình biến động tăng (giảm) về vốn điều lệ, tình hình thay đổi cơ cấu vốn điều lệ.
7. Tình hình thu nhập của người lao động: báo cáo tổng quỹ tiền lương thực hiện của doanh nghiệp, tốc độ tăng tiền lương bình quân so với tốc độ tăng năng suất lao động của doanh nghiệp, các khoản thu nhập khác, thu nhập bình quân của người lao động trong doanh nghiệp, số lao động thực tế sử dụng so với số lao động định biên, mức lương, thưởng và tổng thu nhập của lãnh đạo doanh nghiệp.
8. Tình hình quản lý và sử dụng tài sản là đất đai: báo cáo tổng diện tích đất hiện có của doanh nghiệp trong đó chia ra diện tích đất thuê, diện tích đất giao có thu tiền sử dụng đất, diện tích đất giao không thu tiền sử dụng đất; tình hình sử dụng đất của doanh nghiệp trong đó diện tích đất làm kho tàng, nhà xưởng, cơ sở sản xuất.....
9. Các thông tin khác: báo cáo về các thông tin liên quan đến sai sót kế toán phát hiện trong kỳ báo cáo ( nếu có), thông tin về chênh lệch giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán.
Dự thảo cũng quy định rõ rằng công ty mẹ trong tập đoàn kinh tế Nhà nước, công ty mẹ trong tổng công ty Nhà nước cần công khai thêm thông tin về số lượng doanh nghiệp thành viên trong tập đoàn, tổng công ty, số doanh nghiệp kinh doanh có lãi, số doanh nghiệp kinh doanh lỗ, số doanh nghiệp kinh doanh hoà vốn, nguyên nhân chính dẫn đến kết quả kinh doanh thua lỗ của doanh nghiệp.
(Theo Taichinhdientu)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét